Loạt khái niệm siêu ngắn mà người bắt đầu dùng bàn phím cơ nào cũng nên biết: Phần 1

Với người mới thì thế giới bàn phím cơ đôi khi thật mông lung và khó hiểu. Cảm giác này hơi đáng sợ, vì nó có thể ngăn bạn bước tới một trong các phát minh tuyệt vời của loài người, và có thể làm bạn chùn bước đến với tốc độ gõ nhanh, chính xác và khỏe khoắn chưa từng có trước đây.

Cho nên mình gửi tặng các anh em mới tìm hiểu về bàn phím cơ bài viết này. Trong đây có hầu như khá đầy đủ những khái niệm căn bản ban đầu, được viết dưới dạng siêu ngắn, để  các bạn có thể đọc hiểu trong vòng vài phút và yên tâm bắt đầu tìm hiểu sâu hơn về bàn phím cơ. Bài này mình sẽ chia theo từng mục, mỗi mục là các từ khóa quan trọng hay gặp có liên quan tới từng bộ phận của bàn phím cơ, từ trong ra ngoài, từ cốt lõi tới bề mặt. Hy vọng giúp được anh em ít nhiều.

Các thuật ngữ liên quan tới Công tắc (switch)

Switch chính là điểm khác biệt lớn nhất giữa bàn phím cơ và bàn phím thường (hay còn gọi là bàn phím màng). Switch là thành phần bên dưới các phím bấm và định nghĩa tất cả mọi cảm giác bấm liên quan tới bàn phím đó, từ xúc giác, độ nẩy, độ phản hồi, âm thanh khi bấm.

Switch là công tắc nằm bên dưới từng phím, quyết định cảm giác gõ riêng biệt của từng bàn phím

Khi nói về switch, chúng ta sẽ thường thấy các keyword sau:

  • Actuation force (lực bấm): là lượng áp lực cần thiết để bấm một phím và thực hiện được một lệnh ký tự. Mỗi loại switch sẽ có một lực bấm riêng tùy theo cấu tạo. Lực bấm được đo bằng gam (hoặc cN, có giá trị tương đương). Các switch có lực bấm lớn hơn thì sẽ đòi hỏi nhiều lực hơn khi bấm, ai chưa quen có thể mỏi tay, nhưng khi quen rồi cũng có cái thú riêng vì cảm nhận phím trở nên cực kỳ “đậm đà”.

Thông số kỹ thuật của một loại switch Cherry điển hình

  • Alps switch: đây là một trong các loại switch cơ học. Ra đời từ rất lâu khoảng những năm 1980. Thời kỳ này đây là loại switch cơ học phổ biến nhất, cho cảm giác gõ trọn vẹn, xúc giác và phản hồi đều mạnh, âm thanh rõ ràng sắc nét, và cũng có khá nhiều chủng loại nhỏ. Nhưng hiện nay các bàn phím cơ dùng switch Alps không còn phổ biến nữa mà đã thay bằng các bàn phím cơ dùng switch Cherry hoặc cloned Cherry.
  • Bottom out: Là hành động nhấn phím đi hết chiều cao/ sâu của phím. Bàn phím màng thì bạn phải bấm bottom out mới hiện lên ký tự, còn với bàn phím cơ, các ký tự đều được nhận diện trước khi bạn đi bottom out. Nghĩa là bấm trên phím cơ sẽ nhanh, nhạy và cần ít lực hơn bàn phím thường.
  • Buckling spring switch: cũng là một trong số các switch cơ học cổ điển lâu đời. Được làm ra bởi IBM có mặt trên bàn phím cụ của cụ: IBM model M. Và hiện nay được tái hiện và kế thừa trên các bàn phím thương hiệu Unicomp.
  • Cherry clone: Từ này dùng để gọi chung cho các loại switch có thiết kế học hỏi nguyên mẫu Cherry switch nhưng không phải được làm bởi tập đoàn Cherry. Các switch cloned Cherry ngày càng hoàn thiện và tìm được bản sắc riêng cho mình. Nổi bật nhất là Gateron, Kailh, and Zeal PC (Zealio).
  • Cherry MX switch: Đây là loại switch cơ thuần chủng và phổ biến nhất hiện nay trên thị trường bàn phím cơ cận trung bình và cao cấp. Cherry switch nói chung được làm ra bởi tập đoàn Cherry, Đức từ năm 1980. Trong đó Cherry MX là dòng ra đời đầu tiên, chuẩn mực và có sức ảnh hưởng tới các thế hệ switch sau này nhất, của cả Cherry và các dòng cloned Cherry. Đa số các keycap hiện nay đều làm theo kiểu chân chữ thập để tương thích với bàn phím cơ dùng switch Cherry. Đơn giản vì tính phổ biến đã quá cao của nó. Cherry MX được chia làm nhiều loại nhỏ như Red, Black, Brown, Blue… Mỗi màu tượng trưng cho một đặc tính riêng biệt của switch.

Ban Đầu Switch Cherry MX 3 Pin Bàn Phím Cơ Nâu Xanh Đỏ Trắng Trong Bạc Slilent Đen Xám Xanh MX Công Tắc|Keyboards| - AliExpress
Các dòng Cherry MX switch

  • Clicky: Là một phân loại switch. Các loại switch clicky luôn đi kèm độ xúc giác trên tay rất cao và âm thanh giòn giã click clack đặc trưng, hào hứng và khá lớn. Các switch clicky thì luôn có độ xúc giác tacticle, nhưng không phải tất cả các switch tacticle đều là clicky. Các loại switch mà khi bấm không tạo ra âm thanh click clack thì được gọi chung là non-clicky-switch.
  • Electrostatic capacitive switch (switch điện dung tĩnh điện): đây là một dạng switch bán cơ học. nó có thiết kế dùng một màng cao su hoặc màng nhựa đặt trên các lò xo hình xoắn ốc gắn liền với bảng mạch bàn phím (PCB). Đại diện duy nhất hiện tại cho loại switch này là Topre. Đặc trưng cảm giác gõ của các switch điện dung Topre là có thể thay đổi điểm nhận phím, và khi bấm cực kỳ mềm mượt, nhẹ êm, hầu như không có bất kỳ tiếng ồn nào.

  • LED: là các diot phát sáng. Đa phần các bàn phím cơ chuyên gaming đều có đèn nền. Có ba đạng đèn nền: đơn sắc (đỏ, trắng, xanh biển, xanh lá, tím…), đèn nền RGB cầu vồng (có 7 sắc màu căn bản với các hiệu ứng cũng khá đơn giản thường cho phép tùy chỉnh theo từng vùng phím) và đèn nền RGB triệu màu cho từng phím (thường được tùy chỉnh chi tiết qua phần mềm đi kèm bàn phím hoặc chỉnh hiệu ứng đơn giản trên các phím).
  • Linear: Là một dạng switch khác, cho chuyển động mượt mà, êm ái, không có tiếng kêu clicky, cũng không có xúc giác. Ưu điểm lớn nhất là ít gây ồn và cho tốc độ bấm phím rất nhanh.
  • Tactile: Cũng là một loại switch nữa. Cho xúc giác rõ ràng, sắc nét giữa đường đi, không trơn mượt như Linear và cũng không kèm theo tiếng ồn click clack như Clicky. Thường các bạn gõ máy rất thích dùng loại switch này.
  • Key switch colors: màu sắc của các switch thường tượng trưng cho một loại switch nhất định. Mỗi hãng sẽ có một định nghĩa màu sắc khác nhau nhưng các màu nền thường tuân theo các chuẩn màu của switch Cherry thuần chủng. Có các màu switch thường gặp sau đây: Black: là switch linear non clicky và có lực bấm nặng 60g. Blue: switch clicky tacticle có tiếng ồn lớn, lực bấm trung bình 50g, là loại switch theo mình là gõ đã nhất và cảm giác “cơ” nhất. Brown: thuộc loại tacticle non clicky, lực bấm trung bình 45g, thường mấy bạn thích cảm giác cơ của blue nhưng ngại tiếng ồn hay dùng loại này. Green: cũng là tacticlle nhưng có clicky và lực bấm rất nặng lên tới 70g, chuyên dành cho mấy bạn thích cảm giác hard core bấm nặng tay. Clear: switch tacticle non-clicky và lực bấm cũng nặng 65g. Red: switch linear, không tiếng ồn, không xúc giác, lực bấm trung bình 45g, mấy bạn chơi game hay thích dạng này vì tốc độ bấm nhanh và tiết kiệm sức.
  • Optical switch (switch quang học): dòng switch mới này hoạt động trên cơ chế quang học. Nhưng do cấu tạo đặc biệt không có sự va chạm kim loại bên trong switch nên không có hiện tượng ăn mòn, không bị bám bụi, từ đó tuổi thọ tăng lên rất nhiều so với switch cơ. Cảm giác gõ trên switch quang học được cho là mịn màng, êm ái và đạt tốc độ siêu nhanh.

Các optical switch hoạt động trên nguyên tắc quang học và không có va chạm kim loại vật lý phía trong

  • Rubber dome: là thiết kế điển hình của một bàn phím không cơ (hay còn gọi là bàn phím thường, bàn phím màng). Chúng dùng một màng cao su đặt trên bảng mạch điện, khi bấm phím, miếng cao su lõm xuống và mạch điện vị trí đó đóng lại và phím nhận ký tự. Bàn phím màng yêu cầu bấm bottom out nên có lực bấm cao hơn, trong khi tuổi thọ là ngắn hơn và hoàn toàn không có xúc giác.

Keyboard technology - Wikiwand
Bàn phím rubber dome

  • Scissor switch: là một nhánh của công nghệ dome-switch có dạng switch low-profile thường dùng để chế tạo bàn phím của laptop. Switch này dùng nhựa hoặc kim loại để hỗ trợ phím. Cho cảm giác gõ không tạo tiếng ồn và bấm nhạy phím.
  • Spring: là một trong 5 phần cấu tạo của một switch cơ học. Nó là một lò xo nằm bên trong mỗi switch, đóng vai trò giảm lực khi nhấn và đưa phím trở lại khi thả tay ra. Lò xo càng cứng thì cần nhiều lực bấm hơn.
  • Stem: Là phần nhựa kết nối trực tiếp giữa keycap và switch. Loại thân này sẽ xác định một bàn phím tương thích với keycap nào. hiện tại stem hình chữ thập của Cherry switch là phổ biến nhất.

Các khái niệm liên quan tới phím (keycaps)

Bản thân các phím trong một bàn phím cơ cũng có rất nhiều định nghĩa khác biệt liên quan, đừng rối, bạn sẽ tìm thấy ít nhất vài thứ trong các đầu dòng bên dưới đây:

  • Artisan keycap: là keycap đơn được làm hoàn toàn thủ công đặc biệt với công nghệ phôi và sơn màu phức tạp, có độ thẩm mỹ cao, giá đắt và thường được dùng như một điểm nhấn trên bàn phím cơ
  • ABS plastic (Acrylonitrile butadiene styrine): một trong các chất liệu nhựa làm ra keycap, có kết cấu hạt mịn, dễ tạo hình, dễ gia công và màu sắc trung thực. Điểm mạnh là độ đàn hồi tốt, nên các phím phản hồi nhanh và âm thanh gõ phím rõ nét, thường được dùng để làm các keycap có màu sắc tươi sáng như kiểu tone màu pastel.
  • PBT (Polybutylene terephthalate): cũng là một loại nhựa phổ biến để làm keycap. Có nhược điểm là độ co nhiệt cao (nên các phím dài có thể không thẳng tuyệt đối). Nhưng đổi lại độ bền cực tốt, trải nghiệm gõ phím tốt, ổn định và có độ nhám nhẹ đặc trưng không bị bóng lên theo thời gian. Vì quá trình tạo hình phức tạp hơn nên các keycap PBT luôn có giá thành cao hơn keycap ABS.
  • POM plastic (Polyoxymethylene): là chất liệu làm keycap ít gặp hơn ABS và PBT, có mật độ nhựa cao tương tự PBT nhưng kết cấu lại mịn giống ABS.
  • Keycap profile: là hình dáng, độ nghiêng và độ cao của các hàng phím trên bàn phím cơ. Mỗi hãng bàn phím sẽ chọn một profile riêng cho các sản phẩm của mình để tận dụng tốt nhất ưu điểm của từng dòng.
  • Cherry profile: có nguồn gốc từ Cherry. Trước đây chỉ xuất hiện trên các bàn phím cơ Cherry cổ điển, nay được dùng nhiều bởi các hãng khác nhau. Đây là loại profile cân bằng tốt nhất giữa các yếu tố thẩm mỹ, tốc độ gõ và cảm giác thoải mái.
  • OEM profile: có cấu trúc tương tự Cherry profile nhưng cao hơn một chút. OEM hiện là profile phổ biến nhất trên các bàn phím được ráp sẵn. Ưu điểm lớn là vừa cho tốc độ phím cao, vừa có được sự thoải mái khi gõ và khắc phục được nhược điểm bị cấn đèn LED ở các keyboard profile Cherry.

Filco là một trong các thương hiệu bàn phím cơ cổ điển nổi tiếng luôn dùng profile OEM để tạo cảm giác thân thiện, thoải mái nhất cho người dùng.

  • SA profile: là keycap high-proifle, dạng cao, mặt keycap lõm mô phỏng máy đánh chữ xưa để tăng độ bám cho đầu ngón tay. Keycap SA cho âm gõ trầm và độ thẩm mỹ rất cao

Một mẫu keycap set SA của Filco

  • DSA profile: tương tự như SA profile, nhưng chỉ cao bằng 1/2 SA (thấp hơn OEM một chút), và mặt trên các phím có dạng hình cầu
  • Các profile medium, low-profile, XDA: toàn bộ các hàng phím phẳng và bằng nhau, độ nghiên của các phím tùy thuộc vào độ nghiêng của case bàn phím. Có tác dụng tối đa tốc độ gõ, thể hiện rõ sự khác biệt trong đặc tính từng switch nhưng đổi lại âm thanh không đã bằng các profile trên.

Bàn phím cơ Filco Convertible 2 Minila-R dùng profile medium

  • G20 profile: Là một profile thế hệ mới, rất mập, các hàng phẳng với các cạnh được bo góc, cho thẩm mỹ độc đáo và lạ mắt.
  • Keycap set: là một bộ keycap đầy đủ hoặc theo bộ nhỏ (như bộ các phím hàng F, bộ các phím điều hướng WASD) dùng thay thế cho toàn bộ hoặc một phần keycap trên bàn phím cơ.

Các thuật ngữ liên quan tới Keycap legends và cách in ký tự trên keycap

Nếu keycap bản thân đã là một câu chuyện dài thì các ký tự và kỹ thuật làm ra mỗi keycap lại là một chương rất dài trong đó. Nói tới ký tự và cách in ấn trên keycap, bạn sẽ thường gặp các khái niệm sau:

  • Legends: là các ký tự được in hoặc khắc lên trên mặt keycap.
  • Ninja keycap: là bàn phím có các ký tự được in ở măt bên thay vì mặt trên như bình thường. Ưu điểm: làm cho toàn bàn phím có cảm giác như đang dùng blank keycap, tối giản, không bị làm phiền bởi các ký tự. Và cũng có tác dụng rất lớn khi cần dùng phím để nhập liệu hay bảo mật nhạy cảm.
  • Novelty keycaps: là một hoặc nhiều phím được in, tạo màu theo một chủ đề nhất định, có thể liên quan tới bất kỳ gì trong cuộc sống như âm nhạc, mỹ thuật, game… Loại này thường dễ tìm và giá thấp hơn artisan keycap. Một số bộ novelty keycaps được sản xuất theo chủ đề của một bộ keycap và thường được bán dưới dạng một kit tùy chọn.
  • Double-shot: là cách gia công keycap cho độ bền ký tự gần như tuyệt đối. Keycap doubleshot được đúc từ từ 2 lớp nhựa riêng biệt, một cho keycap và còn lại cho phần kí tự nên không có hiện tượng ký tự bị mòn hoặc bay màu trong qua quá trình dùng.
  • Backlit keycaps: là các keycap (bộ hoặc lẻ) cho phép ánh sáng LED từ bảng mạch của bàn phím đi xuyên qua. Backlit keycap có 3 dạng chính: một là chỉ cho xuyên LED phần ký tự trên mặt, hai là xuyên LED phần mặt dưới keycap thường được gọi là pudding keycap, ba là kết hợp cả hai dạng trên với nhau để tỏa sáng nhiều nhất có thể.
  • Blank keycap: keycap chỉ có nhựa màu, không có ký tự được in hay đúc khuôn gì cả, nói chung trơn hoàn toàn. Đây là loại keycap gây ấn tượng mạnh với người đam mê keycap nhưng không nên dùng nếu bạn mới bắt đầu dùng phím cơ hay có thói quen gõ phím phải nhìn ký tự.
  • Patch keycap: là kiểu ký tự mới được ra mắt lần đầu tiên từ Filco trên bàn phím Filco Minila-R. Các patch keycap có phần key và phần cap có thể tháo rời nhau, để tùy chình theo layout mong muốn mà không cần đổi cả keycap, chưa kể sau này có thể phối màu độc đáo khác nhau trên cùng một phím (nhưng đây vẫn là chuyện của tương lai vì hiện tại chính Filco cũng chưa ra các bộ patch keycap thay thế nào)

  • Dye-sublimation: là quy trình xử lý nhiệt giúp nhuộm cứng các ký tự vào keycap, các phím có ký tự làm theo kiểu dye-sublimation này có độ bền cao nhưng không có nhiều lựa chọn về màu sắc.
  • Laser printing: keycap sẽ được cắt với tia laser và sau đó ký tự sẽ được in lên trên các khe rãnh đó cũng bằng kỹ thuật laser. Công nghệ này cũng có thể bị bào mòn ký tự nếu dùng lâu nhưng vẫn tốt hơn nhiều so với pad printing.
  • Pad printing: In Tampon (Tampography) (còn gọi là Pad printing) là phương pháp in mà có thể chuyển một hình ảnh hai chiều (2D) sang một đối tượng ba chiều (3D). Ký tự được khắc sâu vào một tấm phẳng được gọi là bản in hoặc khuôn in (cliché), sau đó chúng được làm đầy với mực. Kiểu in này rất dễ bay ký tự khi dùng, nhưng điểm nổi bật là giá thành cực kỳ rẻ và sản xuất hàng loạt cực nhanh.

(Xem tiếp Phần 2 tại đây)

Bài viết mới

Hâm nóng tình yêu với chiếc bàn phím cơ duy nhất của bạn

Vạn vật đều cũ đi, mọi thứ đều trở nên nhàm chán khi đã quá quen thuộc. Con người, tình cảm, mối quan hệ...

Các chất liệu thường được dùng làm đồ kê tay bàn phím cơ

Chắc anh em dùng bàn phím cơ không còn lạ gì với món Kê tay bàn phím. Có rất nhiều mẫu bàn phím khi...

Những trường phái khác nhau khi chơi bàn phím cơ custom

Khi đã quá quen với những chiếc bàn phím dựng sẵn (stock keyboard), đôi tay đã quá nhuần nhuyễn với các cảm giác gõ...

Hướng dẫn test nhanh bàn phím cơ tại cửa hàng khi mua

Nhiều anh em hay than phiền lúc ở shop bấm thử thấy khác mà sao về nhà ngồi một mình bấm lại thấy khác....

Phân biệt Plateless và Plate-mounted: chúng ảnh hưởng gì đến cảm giác gõ của bàn phím cơ

Nếu đã thật sự đi sâu vào thế giới bàn phím cơ, đặc biệt là mảng bàn phím cơ custom thì bạn hẳn đã...

Related Stories

Để lại bình luận

Mời bạn nhập nội dung bình luận
Nhập tên

Stay on op - Ge the daily news in your inbox